0907799988
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát
Sâm Yến Thịnh Phát

Điều trị viêm phế quản, huyết áp cao hãy sử dụng củ mạch môn

Mạch môn được trồng để làm cây cảnh. Tuy nhiên trong những năm gần đây, mạch môn được biết là một trong những vị thuốc nam quý có tác dụng điều trị viêm phế quản và huyết áp cao hiệu quả. Bên cạnh đó nó còn có rất nhiều công dụng khác, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài viết dưới đây.

Mô tả:

- Tên Khoa Học: Ophiopogon japonicus Wall-

- Họ khoa học: Thuộc họ Mạch Môn Đông (Haemodoraceae).

Mạch môn thân rễ ngắn, cây cao từ 10-40 cm. Lá mọc từ gốc, rễ chùm, có nhiều rễ phình thành hình thoi. Lá mọc từ gốc, hẹp, dài 15-40cm, rộng 1-4cm, gốc lá hơi có bẹ. Cán mang hoa dài 10-20cm, hoa màu lơ nhạt, cuống dài 3-5mm, mọc tập trung 1-3 hoa ở kẽ các lá bắc, màu trắng nhạt. Quả mọng màu tím đen, đường kính của quả chừng 6mm. Quả có 1-2 hạt.

Mạch môn đông mọc phổ biến ở vùng Đông Á. Ở nước ta hiện nay, cây mạch môn được đưa vào trồng ở nhiều vườn thuốc.

Mùi vị:

Có vị ngọt, hơi đắng, tính hơi lạnh

Bộ phận được dùng:

Bộ phận chính của mạch môn được sử dụng là củ. Mỗi gốc mạch môn thu được nhiều củ nhỏ. Sau khi rửa sạch củ mạch môn, đem phơi khô hoặc sao trên chảo nóng.

Công dụng của Mạch môn;

Chữa ho, long đờm, ho lao, sốt phiền khát, thổ huyết, chảy máu cam.

Bài thuốc với Mạch môn:

Trị lao phổi, viêm phế quản mạn tính, họng viêm mạn, có hội chứng phế kèm ho kéo dài, ho khan: Mạch môn. 20g, Bán hạ chế 6g, Đảng sâm 12g, Cam thảo 4g, Ngạnh mễ 20g, Đại táo 4 quả, sắc uống.

Trị thổ huyết, chảy máu cam không cầm: Mạch môn (bỏ lõi) 480g, nghiền nát, ép lấy nước cốt, thêm ít mật ong vào, chia làm 2 lần uống.

Trị chảy máu cam: Mạch môn (bỏ lõi), Sinh địa đều 20g.sắc uống.

Trị răng chảy máu: Mạch môn, sắc lấy nước uống.

Trị họng lở loét, Tỳ và Phế có hư nhiệt bốc lên: Mạch môn 40g, Hoàng liên 20g. tán nhuyễn, trộn mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 20 viên với nước sắc Mạch môn.

Trị vinh khí muốn tuyệt: Mạch môn 40g, Chích thảo 80g, Hàng mễ ½ hộc, Táo 2 trái, Trúc diệp 10 lá. Sắc với 2 thăng nước còn 1 thăng, chia làm 3 lần uống.

Trị bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục, táo bón, hư nhiệt, phiền khát: Mạch môn 12g, Ngọc trúc 20g, Hà thủ ô 16g, Đương qui 12g, Thục địa 16g, Sinh địa 12g, Hoài sơn 16g, Phục linh 8g, Nữ trinh tử 8g, Thiên hoa phấn 8g, Bạch thược 8g, Chích thảo 4g, sắc uống.

Trị táo nhiệt hại phế, ho khan, đờm dính, họng đau: Mạch môn 5g, Thạch cao 10g, Tang diệp 12g, Cam thảo 4g, Mè đen 4g, A giao 3g, Hạnh nhân 3g, Tỳ bà diệp 4g. Sắc uống.

Trị Phế và Vị bị táo nhiệt, họng đau, họng khô, ho ít đờm: Thiên môn 1kg, Mạch môn 1kg, nấu đặc thành cao, thêm Mạch nha 0,5kg, uống ngày 3 lần, mỗi lần 1-2 thìa canh, trước bữa.

Trị táo bón do âm hư: Mạch môn đông 20g, Sinh địa 20g, Huyền sâm 12g, sắc uống.

Để mang lại hiệu quả tốt nhất khi sử dụng củ mạch môn, bạn nên lựa chọn sản phẩm đạt chất lượng và bạn không nên sử dụng tùy tiện vị thuốc này, hãy tham khảo và hỏi ý kiền thấy thuốc trước khi đem vào sử dụng.

Các bài viết khác